Đăng ký  |  Đăng nhập
Công Ty Điện lực Yên Bái  -  Tuesday, September 29, 2020
 
Mẫu HĐMBĐ phục vụ mục đích sinh hoạt & Mẫu HĐMBĐ phục vụ mục đích ngoài sinh hoạt
 
2015-07-17 16:30:41

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                   

 

                                                                             .......... , ngày …… tháng…... năm  …....

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

 

  Mã Tỉnh (TP)

 

 

 Mã huyện/quận

 

 

 

 Mã loại HĐ

 

 Số HĐ

 

 

/

 

 

 

 

 

 

 

             Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

            Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

          Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

            Căn cứ nhu cầu mua điện của Bên mua điện,

            Chúng tôi gồm:

Bên bán điện (Bên A): Tổng công ty Điện lực miền Bắc hoặc Công ty ĐL…

Đại diện là ông (bà): .........…............................Chức vụ:…............................

Theo văn bản uỷ quyền số:....………............ngày…......tháng.......năm...........

Do ông (bà).......…………….....................Chức vụ................................ký.

Địa chỉ: ….......................................................................................................

Số điện thoại:............................Fax:....................... Email:….........................

Tài khoản số: ................................ Tại Ngân hàng:……………..……............

Mã số thuế:………………………..Số điện thoại chăm sóc khách hàng.......................

Bên mua điện (Bên B): Đại diện là ông (bà)……………………………...........

Địa chỉ...............................................................................................................

Số CMT/hộ chiếu:…………được cấp ngày….tháng ….. năm ……tại………

Số điện thoại: ......................................Email:...................................................

Số điện thoại nhận tin nhắn: ............................................................................

Theo giấy uỷ quyền ngày ..... tháng ...... năm .......... của:….............................

Số hộ dùng chung: .................... (danh sách đính kèm) 

Tài khoản số: ..................................... Tại Ngân hàng:…………......................

Hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện với những nội dung sau:

Điều 1. Các nội dung cụ thể

 1.  Hai bên thống nhất áp dụng CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG kèm theo Hợp đồng này.

 2. Địa chỉ sử dụng điện: ...........................................................................

 3. Vị trí xác định chất lượng điện năng: .......................................................

 4. Vị trí lắp đặt công tơ điện: ......................................................................    

 5. Hình thức và thời hạn thanh toán tiền điện:

a.  Hình thức thanh toán:..............................................................................

¨Nộp tiền vào tài khoản của Bên A    ¨Tiền mặt tại ……………......…

b. Thời hạn thanh toán: …..... ngày kể từ ngày Bên A thông báo thanh toán lần đầu.

Hình thức thông báo thanh toán: ......................................................................

Điều 2. Những thỏa thuận khác

       Trường hợp công tơ điện chạy chậm hoặc điện năng đo đếm hàng tháng còn thiếu do sự cố hệ thống đo đếm hoặc các nguyên nhân khác thì căn cứ vào tình hình thực tế, hai Bên cùng nhau tính toán lượng điện năng còn thiếu và Bên B  sẽ thanh toán cho Bên A số tiền điện còn thiếu.

       Trong quá trình cấp điện khi thay đổi nguồn cấp (Trạm biến áp…) Bên A  sẽ thông báo cho Bên B trên phương tiện thông tin đại chúng.

...........................................................................................................................

Điều 3. Điều khoản thi hành

          Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký hợp đồng đến ngày Hợp đồng được sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt.

       Trong thời gian thực hiện, một trong hai bên có yêu cầu chấm dứt Hợp đồng, sửa đổi hoặc bổ sung nội dung đã ký trong Hợp đồng phải thông báo cho bên kia trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết.

         Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ và tên)

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


 

Mẫu HĐMBĐ phục vụ mục đích ngoài sinh hoạt

                       

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                               

   ............, ngày  ..... tháng ....... năm ........

 

 

 

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

CHO MỤC ĐÍCH: ............... (SẢN XUẤT, KDDV, CQ, ....)

 

 

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC/CÔNG TY TNHH MTV ĐL.....

  ĐẠI DIỆN LÀ:  ..........................(CÔNG TY ĐIỆN LỰC, ĐIỆN LỰC)

(Bên bán điện)

..........................................................................

(Bên mua điện)

 

Số Hợp đồng

 

 

/

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã Tỉnh (TP)

 

 

Mã huyện/quận

 

 

 

Mã loại HĐ

 

 

 

                             

                          

Mã khách hàng:

 

 

 

 

 

             Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

             Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

             Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

             Căn cứ nhu cầu mua điện của Bên mua điện và khả năng cung cấp điện của Bên bán điện,

             Chúng tôi gồm:

Bên bán điện (Bên A): Tổng công ty Điện lực miền Bắc hoặc Công ty TNHHMTV ĐL….

Địa chỉ: ....................................................................................................... ..

Đại diện là ông (bà): .........…..............................Chức vụ:.......................... ..

  Công ty Điện lực (Điện lực)……........... Địa chỉ:.............................................

Theo văn bản Ủy quyền số:....………............ngày.........................................

 Do ông (bà).......……………..................…. Chức vụ.................ký. ...............

Số điện thoại:....................Fax:....................... Email:.....................................

Số điện thoại chăm sóc khách hàng:................................................................

Số điện thoại trực sửa chữa điện:.....................................................................

Tài khoản số: ................. Tại Ngân hàng:.......................................................

Mã số thuế:.....................................................................................................

Bên mua điện (Bên B):....................................................................................

Đại diện theo pháp luật là ông (bà) ..................................................................

Địa chỉ giao dịch..............................................................................................

Giấy chứng nhận  ...................số…..……do………cấp ngày ..........................

Đại diện là ông (bà): ................………………....... Chức vụ:............................

Theo văn bản Ủy quyền số:....………............ngày............................................

Do ông (bà).......…………………… ….Chức vụ....……….............ký..................

Số CMT/ hộ chiếu:  .............................  được cấp ngày .................. tại ...........

Số điện thoại:...................... Số ĐT nhận tin nhắn....................... ..................

Số Fax:............................ Email nhận hoá đơn, tin nhắn:………….................

Tài khoản số: .......................... Tại Ngân hàng:………...................................

Mã số thuế:…………........................................................................................

Hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện với những nội dung sau:

Điều 1: Nội dung cụ thể

1.1.   Hai bên thống nhất áp dụng CÁC ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ và CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG kèm theo Hợp đồng này. Các phụ lục kèm theo là bộ phận không tách rời và có hiệu lực theo hiệu lực của Hợp đồng này.

1.2.    Mua bán điện năng:

Địa điểm, mục đích sử dụng điện, điểm đấu nối cấp điện, điểm đo đếm điện, ngày ghi chỉ số công tơ, giá điện, chế độ sử dụng điện được ghi chi tiết tại phần CÁC ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ của Hợp đồng này.

1.3.   Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng:

a. Không phải bảo đảm thực hiện hợp đồng   ¨

b.  Bảo đảm thực hiện hợp đồng 

-    Bằng thư bảo lãnh của Ngân hàng Bên B mở tài khoản.

-      Số tiền bảo lãnh: ………………………VNĐ (Bằng chữ………………………...).

c.   Đặt cọc (hoặc đặt tiền bảo lãnh ngân hàng) ¨

d.   Số tiền ..............................đ

 1.4 Hình thức và thời hạn thanh toán tiền điện, tiền CSPK, tiền bồi thường, tiền phạt vi phạm hợp đồng:

a.    Hình thức thanh toán:

¨Nộp tiền vào tài khoản của Bên A theo hình thức:……………......…….

¨Tiền mặt tại: ……………......……………………………………

b.    Thời hạn thanh toán: 07 ngày kể từ ngày Bên A thông báo thanh toán lần đầu.

1.5. Hình thức thông báo

a.  Thanh toán tiền điện, tiền CSPK, tiền bồi thường, tiền phạt vi phạm hợp đồng:  

b.  Tạm ngừng, giảm cung cấp điện: .........................................................

Điều 2. Những thỏa thuận khác:

 2.1.Bên B không được tự ý cấp điện hoặc bán điện cho các tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác qua công trình điện của Bên B mà không được sự đồng ý của Bên A; Không được tự ý đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển các thiết bị điện và công trình của Bên A.

 2.2. Trường hợp bên A bán điện qua MBA của bên B:

Trong thời gian 06 tháng liên tục kể từ ngày sử dụng điện ổn định ghi tại mục 12 phần các điều khoản cụ thể của hợp đồng, nếu bên B sử dụng điện nhỏ hơn 30% công suất định mức của MBA  thì trong thời hạn 6 tháng kẻ từ ngày bên A gửi thông báo bên B có trách nhiệm phải thay MBA có công suất phù hợp với công suất sử dụng điện.

 2.3. Trường hợp kế hoạch sản xuất của Bên B có biến động dẫn đến việc sử dụng điện tăng hoặc giảm vượt quá 10% so với công suất và sản lượng đăng ký trong hợp đồng , Bên B cần thông báo cho Bên A biết trước mười (10) ngày bằng văn bản để cùng điều chỉnh công suất và sản lượng theo biểu đồ phụ tải của Bên B.

 2.4. Nếu một trong hai bên thay đổi người đại diện ký Hợp đồng mua bán điện, thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản về trách nhiệm thực hiện Hợp đồng của người thay thế hoặc bổ sung phụ lục hoặc ký lại Hợp đồng (nếu cần).

 2.5. Trường hợp Bên B chuyển nhượng lại tài sản cho Bên thứ Ba theo đúng quy định của pháp luật, nhưng Hợp đồng chuyển nhượng không quy định Bên thứ Ba có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán toàn bộ công nợ tiền điện (tiền điện hữu công hoặc tiền điện vô công) hoặc tiền phạt chậm trả, tiền bồi thường vi phạm của Bên B còn nợ Bên A thì Bên A sẽ không thanh lý Hợp đồng mua bán điện với Bên B và không dùng công trình điện của Bên A đang cấp điện cho Bên B để cấp điện cho Bên thứ Ba.

 2.6. Trường hợp Bên B chuyển nhượng tài sản mà Bên B đang sở hữu cho Bên thứ Ba theo đúng các quy định của pháp luật, đồng thời Hợp đồng chuyển nhượng quy định Bên thứ Ba có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán toàn bộ công nợ tiền điện của Bên B cho Bên A. Sau khi Bên thứ Ba thanh toán đầy đủ công nợ tiền điện cho Bên A thì Bên A sẽ thanh lý Hợp đồng mua bán điện với Bên B và tiếp nhận hồ sơ để cấp điện, thương thảo Hợp đồng mua bán điện với Bên thứ Ba.

 2.7. Trường hợp ghi chỉ số công tơ chưa đúng hoặc tính hoá đơn sai, Bên B sẽ thanh toán số tiền điện còn thiếu cho Bên A.

 2.8. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu pháp luật của Việt Nam có thay đổi dẫn đến thay đổi các điều khoản trong Hợp đồng thì hai Bên sẽ sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

...................................................................................................................

Điều 3. Thời hạn và hiệu lực của Hợp đồng:

1.  Trừ khi được gia hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn Hợp đồng theo các điều khoản của Hợp đồng, thời hạn của Hợp đồng này trong thời gian ............bắt đầu từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng được thực hiện bằng cách ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung. Phụ lục sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng là một bộ phận không tách rời với Hợp đồng này. Nếu phụ lục sửa đổi, bổ sung Hợp đồng có những điều khoản trái với điều khoản trong Hợp đồng này thì điều khoản đó trong Hợp đồng này đã được sửa đổi.

3. Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng có hiệu lực từ ngày.....tháng….năm…

Hợp đồng này được lập thành ......... bản có giá trị như nhau, Bên A giữ ....... bản, Bên B giữ …...... bản./.

 

BÊN A                                                                          BÊN B

 
Tin cùng thư mục :
Thông tư số 25/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ Công Thương về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện
Công ty Điện lực Yên Bái tham gia tập huấn kiến thức pháp luật năm 2017
Công tác pháp chế trong Doanh nghiệp
Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư số: 04 /2016/TT-BCT ngày 06/06/2016 V/v Bộ công thương sửa đổi một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện lực...
Quyết định số:223/QĐ-PCYB ngày 22/01/2016 V/v phê duyệt đơn giá chi phí nhân công lắp đặt dây ra sau công tơ 1 pha,3 pha
Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày10/03/2016 về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Văn bản số 1795 /BCT-KH ngày 03/03/2016
Top  |  Home